I. Giới thiệu
Bài lab gồm những nội dung chính sau:
A. Phân quyền thư mục bằng Standard Permission
B. Phân quyền thư mục bằng Special Permission
C. Take OwnerShip
D. Xét quyền khi di chuyển data
I. Giới thiệu
Bài lab gồm những nội dung chính sau:
A. Phân quyền thư mục bằng Standard Permission
B. Phân quyền thư mục bằng Special Permission
C. Take OwnerShip
D. Xét quyền khi di chuyển data
II. Chuẩn bị
- Mô hình bài lab bao gồm 1 máy sử dụng bản ghost windows server 2k8 R2
- Tạo cây thư mục như hình
- Tạo 2 Group: KETOAN, NHANSU
- Tạo 2 User: KT1, KT2. Add 2 user này vào Group KETOAN
- Tạo 2 User: NS1, NS2. Add 2 user này vào Group NHANSU
III. Thực hiện
1. Phân quyền thư mục bằng standard Permission
Phân quyền cho các Group như sau:
- Trên thư mục DATA: Group KeToan và NhanSu có quyền Read
- Trên thư mục CHUNG: Group KeToan và NhanSu có quyền Full
- Trên thư mục KETOAN: Group KeToan có quyền Full; Group NhanSu không có quyền
- Trên thư mục NHANSU: Group NhanSu có quyền Full; Group Ketoan không có quyền
1.1. Phân quyền trên thư mục DATA
B1: Chuột phải lên thư mục DATA -> Chọn Properties -> Qua tab Security -> Chọn Advenced
B2: Trong tab Permissions -> Chọn Change Permission
B3: Bỏ dấu chọn trước dòng Include inheritable permissions from this object's parent
B4: Màn hình windows security -> Chọn Add -> OK -> OK
B5: Tại màn hình DATA Properties -> Chọn Edit
B6: Màn hình Permissions for DATA -> Chọn Users -> Remove

Màn hình Permissions for DATA -> Chọn Add

B7: Trong khung Enter the object names to select -> Gõ ketoan;nhansu -> chọn Check names

B8: Quan sát thấy KeToan và NhanSu đã được gạch chân -> xác định group KETOAN và NHANSU có tồn tại-> OK

B9: Quan sát 2 group KETOAN và NHANSU -> có 3 quyền Allow: Read & Excute, List Folder contents, Read -> OK -> OK


Kiểm tra:
- Lần lượt log on vào máy bằng quyền KT1, NS1 -> Mở thư mục C:\DATA -> truy cập thành công
- Tạo folder bất kỳ -> xuất hiện thông báo lỗi không có quyền
1.2. Phân quyền cho thư mục chung
B1: Log on Administrator -> Chuột phải lên thư mục CHUNG chọn Properties -> Tab Security -> Chọn Edit -> Lần lượt chọn từng Group KETOAN và NHANSU -> cho quyền allow Fulll Control -> OK -> OK

B2: Kiểm tra: lần lượt log on vào bằng KT1, NS1 -> Truy cập vào thư mục CHUNG -> Truy cập thành công
- Tạo, xóa folder bất kỳ trong thư mục Chung -> Thành công
1.3. Phân quyền cho thư mục KETOAN
B1: Chuột phải lên thư mục KETOAN -> chọn Properties -> Qua tab security -> Chọn Advanced
B2: Trong tab Permissions -> Chọn Change Permission
B3: Bỏ dấu chọn trước dòng Include inheritable permissions from this object's parent
B4: Màn hình windows security -> Chọn Add -> OK -> OK
B5: Tại màn hình KETOAN properties -> Chọn Edit
B6: Chọn Group NHANSU -> Remove
B7: Chọn Group KETOAN -> Chọn Allow Fulll Control -> OK -> OK
Kiểm tra:
- Lần lượt Log on vào bằng KT1, NS1 -> Truy cập vào thư mục KETOAN -> chỉ có KT1 truy cập thành công, còn NS1 không truy cập được
- User KT1 tạo, xóa file, foder bất kỳ trong thư mục KETOAN -> Thành công
1.4. Phân quyền cho thư mục NHANSU
B1: Chuột phải lên thư mục NHANSU -> Chọn Properties -> Qua tab Security -> chọn Advanced
B2: Trong tab Permission -> chọn Change Permission
B3: Bỏ dấu chọn dòng Include inheritable permissions from this object's parent
B4: Màn hình windows security -> Chọn Add -> OK -> OK
B5: Tại màn hình NHANSU properties -> Chọn Edit
B6: Chọn Group KETOAN -> Remove
B7: Chọn Group NHANSU -> Chọn Allow Full Control -> OK -> OK
Kiểm tra:
- Lần lượt log on vào bằng KT1, NS1 -> Truy cập thư mục NHANSU -> Chỉ có NS1 truy cập thành công còn KT1 không truy cập được
- User NS1 tạo, xóa file, folder bất kỳ trong thư mục NHANSU -> Thành công
B. Phân quyền thư mục bằng Special Permission
Phân quyền theo yêu cầu: File do User nào tạo ra User đó mới xóa được
B1: Chuột phải lên thư mục KETOAN -> Chọn Properties -> Qua Tab Security -> Chọn Advanced
B2: Trong tab Permission -> Chọn Group KETOAN, Chọn Change Permission
B3: Tại màn hình Advanced Security Setting for KETOAN, chọn Group KETOAN, chọn Edit

B4: Mục Allow, tắt dấu check ở Delete subfolder and files và Delete -> Chọn OK 3 lần
B5: Kiểm tra
- Lần lượt log on bằng KT1 và KT2 -> Truy cập vào thư mục KETOAN
- KT1 tạo file KT1.txt, KT2 tạo file KT2.txt
- Log on bằng KT1 -> Xóa file KT2.txt -> Báo lỗi không có quyền xóa. Xóa file KT1.txt -> Thành công
- Log on bằng KT2 -> Xóa file KT1.txt -> Báo lỗi không có quyền xóa. Xóa file KT2.txt -> Thành công
C. Take Ower Ship
B1: Log on KT1 truy cập vào folder KETOAN -> Tạo folder KT1file
B2: Phân quyền NTFS trên thư mục vừa tạo:
Chuột phải thư mục KT1file -> Properties -> Tab security -> Edit -> Remove tất cả các object ngoại trừ KT1 (Full Control) -> OK -> OK
B3: Log on Administrator, truy cập vào folder KETOAN. Truy cập vào folder KT1file bị báo lỗi không thể truy cập
Chuột phải lên folder KT1file chọn Properties -> Qua tab Security, chọn Advanced
B4: Qua tab Owner -> Chọn Edit -> OK
B5: Kiểm tra
- Chuột phải vào folder KT1file, quan sát thấy Administrator đã có quyền Full Control
D. Xét quyền khi di chuyển data trên cùng Partition
D1. Copy
B1: Trong ổ C tạo 1 folder tên là A
B2: Chuộ phải lên C:\DATA chọn Copy -> Mở thư mục A -> Chuột phải chọn Paste
B3: Kiểm tra quyền của thư mục C:\A\DATA -> Các quyền NTFS bị thay đổi
D2: Move
B1: Trong ổ C tạo folder tên là B
B2: Chuột phải lên C:\DATA chọn Cut -> Mở thư mục B -> Chuột phải chọn Paste
B3: Kiểm tra quyền của thư mục C:\A\DATA -> Các quyền NTFS không bị thay đổi
Kết luận:
- Khi di chuyển dữ liệu trong cùng partition -> quyền của data không bị thay đổi
- Khi copy dữ liệu vào nơi khác cùng partition thì quyền của data vùa copy bị thay đổi phụ thuộc vào nơi đến
Biên tập: YOUCOURSE.NET
Tham khảo: LAB 70 - 646 NHATNGHE
TAGS: Windows Server 2008 R2,
- 03/08/2011 15:07 - Exam 70 - 646: Lab 01 - Local User Account & Group Account
- 03/08/2011 15:06 - Exam 70 - 646: Lab 02 - Local Policy
- 03/08/2011 15:05 - Exam 70 -646 - Lab 03: Local Security Policy
- 03/08/2011 15:04 - Exam 70 -646 - Lab 05: Share Permission



15-05-2012